Bài 1. Mệnh đề
Chương I. Mệnh đề và tập hợp
1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Mệnh đề
Mỗi khẳng định có tính đúng hoặc sai gọi là một mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề). Câu không xác định được tính đúng sai (câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến…) không phải mệnh đề.
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai; một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
- Thường dùng các chữ cái để kí hiệu mệnh đề. Mệnh đề liên quan đến toán học gọi là mệnh đề toán học.
Ví dụ 1
“Phương trình có nghiệm nguyên” là mệnh đề đúng ; “” là mệnh đề sai; “Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?” (câu hỏi) và “Đấy là cách xử lí khôn ngoan!” (câu cảm thán) không là mệnh đề.
Mệnh đề chứa biến
Câu “ chia hết cho 2” (với là số tự nhiên) chưa khẳng định được đúng sai, nhưng thay bằng số cụ thể thì được mệnh đề (với : sai; : đúng). Câu như vậy gọi là mệnh đề chứa biến.
2. Mệnh đề phủ định
Phủ định
Để phủ định mệnh đề , thêm (hoặc bớt) từ “không” hoặc “không phải” vào trước vị ngữ. Kí hiệu mệnh đề phủ định của là .
và là hai phát biểu trái ngược nhau: đúng thì sai; sai thì đúng.
và là hai phát biểu trái ngược nhau: đúng thì sai; sai thì đúng.
Ví dụ 2
: “17 là số chính phương” : “17 không phải là số chính phương”. : “Hình hộp chữ nhật không phải là hình lăng trụ đứng tứ giác” : “Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng tứ giác”.
3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề “Nếu thì ” gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu .
Chú ý: chỉ sai khi đúng và sai. Do đó chỉ cần xét tính đúng sai của khi đúng: đúng thì đúng, sai thì sai.
Chú ý: chỉ sai khi đúng và sai. Do đó chỉ cần xét tính đúng sai của khi đúng: đúng thì đúng, sai thì sai.
Định lí – điều kiện cần, điều kiện đủ
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng, thường có dạng . Khi đó:
- là giả thiết, là kết luận của định lí;
- “ là điều kiện đủ để có ”, hoặc “ là điều kiện cần để có ”.
Mệnh đề đảo
Mệnh đề gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
Nhận xét
Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng. VD: “Nếu tam giác đều thì cân” (đúng) có mệnh đề đảo “Nếu tam giác cân thì đều” là sai.
Xem trên mô phỏngKéo điểm X trong mô phỏng biểu đồ Ven để thấy khi nào P ⇒ Q đúng hay sai, và so sánh với mệnh đề đảo Q ⇒ P.
4. Mệnh đề tương đương
Định nghĩa
Mệnh đề “ nếu và chỉ nếu ” gọi là mệnh đề tương đương, kí hiệu .
Nhận xét: nếu cả và đều đúng thì đúng. Khi đó nói “ tương đương với ”, hoặc “ là điều kiện cần và đủ để có ”, hoặc “ khi và chỉ khi ”.
Nhận xét: nếu cả và đều đúng thì đúng. Khi đó nói “ tương đương với ”, hoặc “ là điều kiện cần và đủ để có ”, hoặc “ khi và chỉ khi ”.
Ví dụ 5
“Tứ giác là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau” – mệnh đề tương đương đúng vì cả hai chiều đều đúng. Số tự nhiên chia hết cho chữ số tận cùng của bằng 0 hoặc 5.
5. Mệnh đề có chứa kí hiệu
Kí hiệu
đọc là “với mọi”; đọc là “tồn tại”.
- “Mọi số thực đều có bình phương không âm”: : “” (đúng).
- “Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2”: : “” (sai).
Phủ định của mệnh đề có kí hiệu
Phủ định của “” là “” và ngược lại; đồng thời phủ định phần mệnh đề sau:
- : “” có phủ định : “”.
- : “” (sai) có phủ định : “” (đúng).


