Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương I › Bài 2

Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Chương I. Mệnh đề và tập hợp

1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp

Tập hợp, phần tử Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách: : phần tử thuộc tập hợp : không thuộc. Số phần tử của tập kí hiệu .
Tập rỗng là tập hợp không chứa phần tử nào, kí hiệu (VD: tập nghiệm của phương trình ).
Tập con Nếu mọi phần tử của tập đều là phần tử của tập thì là tập hợp con (tập con) của , viết (đọc “ chứa trong ” hoặc “ là tập con của ”). Còn viết ; kí hiệu là không là tập con của .
Nhận xét: nếu mệnh đề “” đúng. Quy ước: tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
Minh hoạ tập hợp bằng hình phẳng bao quanh bởi đường cong kín gọi là biểu đồ Ven.
Hai tập hợp bằng nhau và là hai tập hợp bằng nhau nếu mỗi phần tử của cũng là phần tử của và ngược lại. Kí hiệu . Nếu và thì .
Ví dụ 3 là bội chung của 2 và là bội của .

2. Các tập hợp số

Các tập hợp số Mối quan hệ: .
Các tập con thường dùng của
LoạiKí hiệuTập hợp
Khoảng
Đoạn
Nửa khoảng
: dương vô cực; : âm vô cực; là các đầu mút của đoạn, khoảng, nửa khoảng. Trên trục số, đầu mút thuộc tập thì vẽ dấu “[” hoặc “]”, không thuộc thì vẽ dấu “(” hoặc “)”.

3. Các phép toán trên tập hợp

Giao, hợp, hiệu
Ví dụ 6, 7 .
Ví dụ 8 – tình huống mở đầu Câu lạc bộ có 12 thành viên; (chuyên đề 1) có 7 người, (chuyên đề 2) có 7 người; có 10 thành viên số thành viên vắng mặt trong cả hai chuyên đề là 2.
Công thức đếm . VD (Vận dụng): lớp có 24 bạn thi đấu bóng đá (16) và cầu lông số bạn thi cả hai môn: 3.

Mô phỏng tương tác: biểu đồ Ven

Kéo điểm X, kéo tâm hai tập A, B, chọn phép toán để tô màu vùng tương ứng và quan sát chân trị của các mệnh đề.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn

Tổng kết chương I

Tổng kết chương I
Sơ đồ tư duy chương I – bấm vào ảnh để mở cỡ lớn