Bài 2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
Chuyên đề 1. Biến ngẫu nhiên rời rạc. Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc
1. Phép thử lặp và công thức Bernoulli
Phép thử lặp
Phép thử , biến cố có . Thực hiện lặp lại lần một cách độc lập (các lần không ảnh hưởng nhau) gọi là phép thử lặp.
Công thức Bernoulli
: “trong lần lặp, xuất hiện đúng lần” :
Ví dụ 1
Xác suất thí nghiệm thành công 0,4; 9 học sinh độc lập thực hiện:
- Đúng 6 em thành công: 0,0743.
- Ít nhất 1 em: 0,9899.
- Nhiều nhất 7 em: 0,9962.
Ví dụ 2 – tình huống mở đầu (xúc xắc)
PA1: gieo 12 lần, thắng nếu ít nhất 2 lần ra mặt 0,618667.
PA2: gieo 6 lần, thắng nếu ít nhất 1 lần ra mặt 0,665. chọn phương án 2 (xác suất thắng cao hơn).
PA2: gieo 6 lần, thắng nếu ít nhất 1 lần ra mặt 0,665. chọn phương án 2 (xác suất thắng cao hơn).
Mẹo
“Ít nhất 1” dùng biến cố đối ; “ít nhất / nhiều nhất k” cộng các cần thiết hoặc dùng biến cố đối cho ít số hạng hơn.
2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức
Định nghĩa
là số lần xuất hiện trong lần thực hiện lặp lại độc lập phép thử . Khi đó nhận giá trị với
và gọi là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số , kí hiệu ~ . Trường hợp : phân bố Bernoulli với .
Chú ý
~ .
Các số đặc trưng
Ví dụ 3 – trò chơi tung xu
Minh tung xu cân đối 8 lần; ngửa thì tiến 1, sấp thì lùi 1; thắng nếu tiến đơn vị. ~ ; vị trí 0,1445.
Ví dụ 4 – gieo xúc xắc 18 lần
~ . Thắng khi 0,5973. .
Vận dụng – bài thi trắc nghiệm
10 câu, mỗi câu 4 phương án, chọn ngẫu nhiên: ~ : trung bình đạt điểm; 0,0781 (7,81%) — chọn bừa rất khó vượt qua.
Khi nào là phân bố nhị thức?
Kiểm tra 4 điều: (1) số lần lặp cố định; (2) mỗi lần chỉ có hai kết quả (xảy ra / không xảy ra); (3) xác suất không đổi; (4) các lần độc lập. Lấy không hoàn lại từ tập nhỏ thì không là nhị thức.
Tổng kết chuyên đề 1
- Phân bố xác suất của rời rạc: tổng xác suất bằng .
- Bernoulli: ; ~ có .



