Bài 31. Nhị thức Newton
Chương 2. Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton
1. Tam giác Pascal
Nhận xét về khai triển
- Có số hạng; số hạng đầu là , số hạng cuối là .
- Tổng số mũ của và trong mỗi số hạng đều bằng .
- Từ trái sang phải, số mũ của giảm 1 đơn vị, số mũ của tăng 1 đơn vị khi chuyển từ số hạng này sang số hạng tiếp theo.
Tam giác Pascal
Viết các hệ số của khai triển thành bảng tam giác (hàng đầu là hàng 0; hàng ứng với hệ số của ):
Tính chất: mọi số (khác 1) đều là tổng của hai số ở ngay phía trên nó (ví dụ hàng ).
| Hàng | Hệ số |
|---|---|
| 0 | 1 |
| 1 | 1 1 |
| 2 | 1 2 1 |
| 3 | 1 3 3 1 |
| 4 | 1 4 6 4 1 |
| 5 | 1 5 10 10 5 1 |
| 6 | 1 6 15 20 15 6 1 |
Ví dụ 1, 2
.
: thay vào khai triển được .
: thay vào khai triển được .
Tính chất của các số
- Tính chất đối xứng: .
- Hệ thức Pascal: .
2. Công thức nhị thức Newton
Công thức nhị thức Newton
(đúng với mọi số nguyên dương ).
Sách chứng minh bằng quy nạp: đúng; giả sử đúng với , nhân hai vế với và dùng hệ thức Pascal được công thức với .
Chú ý: số hạng thứ trong khai triển là .
Sách chứng minh bằng quy nạp: đúng; giả sử đúng với , nhân hai vế với và dùng hệ thức Pascal được công thức với .
Chú ý: số hạng thứ trong khai triển là .
Ví dụ 3, 4
(chỉ cần tính rồi dùng tính chất đối xứng).
.
.
Hệ số của trong (ax
Số hạng chứa trong khai triển là . Do đó hệ số của là .
Ví dụ 5, 6
Hệ số của trong : số hạng nên hệ số là 13 440.
Tìm nguyên dương thoả : vế trái là khai triển tại , bằng .
Tìm nguyên dương thoả : vế trái là khai triển tại , bằng .
Vận dụng – số tập con của tập hợp có phần tử
Khai triển ; cho và dùng ý nghĩa là số tập con phần tử, giải thích ý nghĩa đẳng thức nhận được; làm tương tự với . (Sách chỉ nêu đề; theo suy luận của người biên soạn: với được tổng bằng — số tất cả các tập con; với được tổng đại số bằng 0, tức số tập con có số phần tử chẵn bằng số tập con có số phần tử lẻ.)
Em có biết: tam giác Pascal mang tên Blaise Pascal (1623–1662) nhưng đã được các nhà toán học Ấn Độ, Ba Tư, Trung Hoa, Đức, Ý nghiên cứu từ nhiều thế kỉ trước; nhị thức Newton mang tên Isaac Newton (1643–1727), người mở rộng công thức cho trường hợp là số thực.
Em có biết: tam giác Pascal mang tên Blaise Pascal (1623–1662) nhưng đã được các nhà toán học Ấn Độ, Ba Tư, Trung Hoa, Đức, Ý nghiên cứu từ nhiều thế kỉ trước; nhị thức Newton mang tên Isaac Newton (1643–1727), người mở rộng công thức cho trường hợp là số thực.



