Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương V › Bài 12

Bài 12. Số gần đúng và sai số

Chương V. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

1. Số gần đúng

Số đúng và số gần đúng Trong nhiều trường hợp ta không biết hoặc khó biết số đúng (kí hiệu ) mà chỉ tìm được một giá trị khác xấp xỉ nó. Giá trị này gọi là số gần đúng, kí hiệu .
Chẳng hạn các số đo chiều cao đỉnh Everest (8 848 m; 8 848,13 m; 8 844,43 m; 8 850 m; 8 848,86 m…) đều là số gần đúng.
Ví dụ 1 là độ dài đường chéo hình vuông cạnh là số đúng; 1,41 là số gần đúng của .
Dùng máy tính cầm tay Có thể dùng máy tính cầm tay để tìm giá trị gần đúng của các biểu thức chứa số vô tỉ như Chẳng hạn (ba chữ số thập phân).

2. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối

a. Sai số tuyệt đối Giá trị phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng và số gần đúng , gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng .
Độ chính xác Chú ý: trong các phép đo, độ chính xác bằng một nửa đơn vị của thước đo; thước có thang đo càng nhỏ thì cho giá trị đo càng chính xác.
Ví dụ 2 Bao gạo ghi khối lượng kg: khối lượng thực là số đúng, 5 là số gần đúng, độ chính xác kg; .
b. Sai số tương đối Sai số tương đối của số gần đúng , kí hiệu , là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và .
Nhận xét: nếu thì , do đó . Tỉ số càng nhỏ thì chất lượng phép đo hay tính toán càng cao; thường viết dưới dạng phần trăm. Dùng sai số tương đối (không dùng sai số tuyệt đối) để so sánh độ chính xác khi các đại lượng có độ lớn khác nhau.
Ví dụ 3 Dân số người: .

3. Quy tròn số gần đúng

Số quy tròn Số thu được sau khi thực hiện làm tròn gọi là số quy tròn; nó là một số gần đúng của số ban đầu.
Quy tắc làm tròn
Nhận xét
Ví dụ 4, 5 2 359,3 làm tròn đến hàng chục là 2 360; 18,693 làm tròn đến hàng phần trăm là với , nên làm tròn đến hàng phần chục. : làm tròn đến hàng nghìn, số quy tròn là 581 000.
Vận dụng (so sánh hai kết quả đo tuổi vũ trụ) và (tỉ năm): đánh giá sai số tương đối của mỗi phương pháp rồi so sánh; phương pháp có tỉ số nhỏ hơn thì chính xác hơn.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 12. Số gần đúng và sai số
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn