Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương IV › Bài 7

Bài 7. Các khái niệm mở đầu

Chương IV. Vectơ

1. Khái niệm vectơ

Vectơ, độ dài vectơ
Kí hiệu
Ví dụ 1 Hình vuông cạnh 1 có đường chéo nên .

2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau

Giá và cùng phương
Hai vectơ bằng nhau Hai vectơ và gọi là bằng nhau, kí hiệu , nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.
Chú ý – vectơ-không
Ví dụ 2 Hình chữ nhật và cùng độ dài, cùng hướng và cùng độ dài nhưng ngược hướng không bằng nhau; và cùng độ dài nhưng không cùng phương không bằng nhau.
Nhận xét (Ví dụ 3) Ba điểm phân biệt thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ cùng phương.

3. Biểu diễn đại lượng có hướng bằng vectơ

Ứng dụng Vectơ dùng để biểu diễn các đại lượng như lực, vận tốc, gia tốc: hướng của vectơ chỉ hướng của đại lượng, độ dài của vectơ thể hiện độ lớn của đại lượng và được lấy tỉ lệ với độ lớn đó.
Ví dụ 4: vật chìm hẳn dưới đáy cốc nên trọng lực (hướng xuống) lớn hơn lực đẩy Archimedes (hướng lên), hai lực cùng phương nhưng ngược hướng, dài hơn : đó là cách biểu diễn ở hình b (hình lệch phương; hình dài hơn ). Từ đó rút ra trọng lượng riêng của vật A lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.

Mô phỏng tương tác: các khái niệm mở đầu về vectơ

Kéo điểm đầu, điểm cuối trên lưới để thấy giá, độ dài của vectơ; nhận biết hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau và dựng vectơ bằng vectơ cho trước.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 7. Các khái niệm mở đầu
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn