Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương IV › Bài 8

Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ

Chương IV. Vectơ

1. Tổng của hai vectơ

Định nghĩa Cho hai vectơ . Lấy một điểm tuỳ ý và vẽ . Khi đó vectơ gọi là tổng của hai vectơ và , kí hiệu . Phép lấy tổng của hai vectơ gọi là phép cộng vectơ.
Hai quy tắc
Tính chất của phép cộng vectơ Với ba vectơ tuỳ ý: Nhờ tính chất kết hợp, ta viết và gọi là tổng của ba vectơ; tương tự với tổng nhiều vectơ.
Ví dụ 1 Hình vuông cạnh nên nên độ dài là .

2. Hiệu của hai vectơ

Vectơ đối Chú ý: hai vectơ đối nhau khi và chỉ khi tổng của chúng bằng .
Hiệu của hai vectơ Vectơ gọi là hiệu của hai vectơ và , kí hiệu . Phép lấy hiệu hai vectơ gọi là phép trừ vectơ.
Quy tắc hiệu Với ba điểm .
Ví dụ 2 Hình bình hành và điểm bất kì: , mà nên .

3. Trung điểm, trọng tâm và ứng dụng vật lí

Ví dụ 3 (kết quả cần nhớ) (Khi đó cũng đúng điều ngược lại: xem Bài 9.)
Tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc
Ví dụ 4 – tình huống mở đầu (tàu qua sông) Hai bờ sông là hai đường thẳng song song ; tàu xuất phát từ , bánh lái giữ để tàu tạo với bờ góc . Gọi thì vận tốc thực tế . Tàu đi thẳng từ đến (giao của với ), thời gian sang sông bằng (với là giao của với ). Vì không đổi nên thời gian nhỏ nhất nhỏ nhất .
Kết luận: để sang bờ bên kia nhanh nhất, cần giữ bánh lái để tàu luôn vuông góc với bờ.
Vận dụng – kéo pháo lên dốc Pháo nặng 22 148 N trên dốc nghiêng 30°. Coi pháo chịu ba lực: trọng lực N, hướng xuống), phản lực , vuông góc mặt dốc, hướng lên) và lực kéo theo phương dốc. Mỗi người kéo 100 N; sách yêu cầu tính số người tối thiểu cần để kéo.

Mô phỏng tương tác: tổng và hiệu của hai vectơ

Kéo các điểm để kiểm chứng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc hiệu và các đẳng thức trung điểm, trọng tâm.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn