Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương VII › Bài 20

Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Dùng hệ phương trình Xét và . Toạ độ giao điểm là nghiệm của hệ (*) gồm hai phương trình:
Dùng vectơ chỉ phương, pháp tuyến
Ví dụ 1 . Nhân hai vế với được , trùng trùng . Vectơ pháp tuyến và cùng phương; điểm thuộc nhưng không thuộc song song .

2. Góc giữa hai đường thẳng

Định nghĩa Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc; số đo của góc không tù gọi là số đo góc (hay góc) giữa hai đường thẳng. Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.
Công thức tính góc giữa và Với vectơ pháp tuyến :
.
Ví dụ 2, 3 .
và có vectơ chỉ phương nên .
Luyện tập 4 – ý nghĩa hệ số góc Với cắt trục ; gọi là số đo góc (tia nằm phía trên trục hoành). Qua bài tập này sách cho thấy (hệ số góc là tang của góc tạo bởi đường thẳng và trục hoành).

3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Công thức Cho và . Khoảng cách từ đến , kí hiệu :
.
(Gọi là hình chiếu của trên thì và .)
Ví dụ 4 .
Em có biết – GeoGebra Phần mềm GeoGebra tự xác định toạ độ điểm, phương trình đường thẳng qua hai điểm (ví dụ cho ) và khoảng cách từ tới ; cơ sở toán học là các công thức của bài này.
Vận dụng (ao cá): chọn hệ trục với tia tia đơn vị m), ao có , phần tam giác là nơi nuôi vịt ; xác định toạ độ các điểm, viết phương trình rồi so sánh khoảng cách từ tới với 10,7 m để biết lưỡi câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt hay không. (Sách chỉ nêu đề.)

Mô phỏng tương tác: vị trí tương đối, góc và khoảng cách

Kéo hai đường thẳng và một điểm để xét vị trí tương đối, tính góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn