Tổng hợp kiến thức
Lớp 10 › Chương VII › Bài 21

Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Chương VII. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

1. Phương trình đường tròn

Phương trình đường tròn Đường tròn tâm , bán kính là tập hợp các điểm thoả . Do đó thuộc khi và chỉ khi:
.
Phương trình này gọi là phương trình của đường tròn .
Ví dụ 1 có tâm , bán kính . Đường tròn tâm , bán kính gấp đôi có phương trình .
Dạng khai triển Phương trình tương đương .
Ngược lại, xét phương trình (đặt IM² ): Nhận xét: đó là phương trình đường tròn khi và chỉ khi .
Ví dụ 3 – đường tròn qua ba điểm Đường tròn qua : trung điểm là , trung trực có vectơ pháp tuyến . Trung điểm là , trung trực có vectơ pháp tuyến . Tâm là giao của , bán kính . Vậy .
Cách làm: tâm cách đều ba điểm nên là giao hai đường trung trực.
Vận dụng 1 – thiết kế bể sục (hồ bơi) Hai bể nửa hình tròn bằng nhau (bán kính ) và một bể tròn (bán kính ), tổng chu vi 32 m (lấy ). Diện tích thoả : bài toán chuyển thành tìm bán kính nhỏ nhất để đường tròn tâm bán kính và đường thẳng có ít nhất một điểm chung với toạ độ dương. (Sách chỉ nêu hướng dẫn.)

2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Công thức Cho thuộc (tâm ). Tiếp tuyến của tại có vectơ pháp tuyến và phương trình:
.
(Tiếp tuyến tại vuông góc với bán kính .)
Ví dụ 4 và nên thuộc . Tâm nên tiếp tuyến: .
Vận dụng 2 Vật chuyển động trên đường tròn , văng khỏi quỹ đạo tại và bay theo tiếp tuyến: đường thẳng cần tìm là tiếp tuyến tại . (Người biên soạn tính: vectơ pháp tuyến , phương trình ; sách không in đáp số.)

Mô phỏng tương tác: đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Kéo tâm, đổi bán kính để lập phương trình đường tròn, nhận dạng phương trình và viết phương trình tiếp tuyến.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn