Bài 9. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị
Chương III. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm
1. Khoảng biến thiên
Mẫu số liệu ghép nhóm
Mẫu số liệu ghép nhóm gồm các nhóm với tần số (đều ); cỡ mẫu .
Khoảng biến thiên
(đầu mút phải của nhóm cuối trừ đầu mút trái của nhóm đầu)
Ý nghĩa
của mẫu ghép nhóm xấp xỉ (và lớn hơn hoặc bằng) khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc. Dùng để đo mức độ phân tán: càng lớn thì mẫu càng phân tán.
Ví dụ 1 – thời gian dùng mạng xã hội
Thời gian (phút): . Tổ . Tổ (nhóm cuối có tần số 0 nên nhóm cuối thực sự là ). Vì nên thời gian dùng của Tổ 1 phân tán hơn.
Lưu ý
Nhóm đầu và nhóm cuối phải có tần số khác 0 mới dùng làm đầu mút; nhóm tần số 0 ở hai đầu thì bỏ đi trước khi tính. Khoảng biến thiên chỉ dựa vào hai giá trị đầu mút nên rất nhạy với giá trị bất thường.
2. Khoảng tứ phân vị
Tứ phân vị của mẫu ghép nhóm
Cỡ mẫu . Tứ phân vị thứ :
trong đó là nhóm chứa tứ phân vị thứ (nhóm đầu tiên mà tần số tích luỹ chính là trung vị.
Khoảng tứ phân vị
càng lớn thì mẫu càng phân tán. Vì chỉ phụ thuộc vào nửa giữa của mẫu nên không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường, có thể dùng để loại giá trị bất thường.
Ví dụ 2 – thời gian chờ khám
Thời gian (phút): với tần số .
- nằm trong nhóm .
- nằm trong nhóm .
- 6,79. Phòng khám Y có nên thời gian chờ ở Y phân tán hơn.
Vận dụng – nhiệt độ Hà Nội tháng 6
Nhóm (°C): (bỏ nhóm vì tần số . Khoảng tứ phân vị giúp kết luận chính xác hơn khi có giá trị bất thường.
Nên dùng đại lượng nào?
Khoảng biến thiên: nhanh, nhưng nhạy với giá trị bất thường. Khoảng tứ phân vị: ổn định, phản ánh nửa giữa của mẫu — nên dùng khi nghi ngờ có giá trị bất thường.
Các bước nhớ
(1) Tính và tần số tích luỹ; (2) tìm nhóm chứa và thay vào công thức ; so sánh hai mẫu: giá trị lớn hơn phân tán hơn.
Mô phỏng tương tác: độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm
Sửa bảng tần số, quan sát khoảng biến thiên, các tứ phân vị và khoảng tứ phân vị trên biểu đồ (dùng tiếp cho Bài 10: phương sai, độ lệch chuẩn).
-
Mô phỏngKhoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị


