Tổng hợp kiến thức
Lớp 12 › Chương V › Bài 15

Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian

Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian

1. Phương trình đường thẳng

Vectơ chỉ phương Vectơ là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của song song hoặc trùng với . Đường thẳng xác định khi biết một điểm và một vectơ chỉ phương; nếu là vectơ chỉ phương thì cũng là vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số qua , vectơ chỉ phương :

Mỗi giá trị ứng với một điểm của và ngược lại.
Phương trình chính tắc ( đều khác 0)

Nếu một trong bằng 0 thì chỉ có phương trình tham số.
Ví dụ
Đường thẳng qua hai điểm Vectơ chỉ phương ; tham số ; nếu cả ba hiệu khác 0 thì chính tắc .
Ví dụ: .
Tình huống mở đầu – tấm bìa che tầm nhìn . Giao với , nằm giữa và và tấm bìa che khuất tầm nhìn.

2. Hai đường thẳng vuông góc

Điều kiện có vectơ chỉ phương :

Ví dụ vuông góc. Đường thẳng có , tích vô hướng với bằng không vuông góc .

3. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Dùng tích có hướng qua , vectơ chỉ phương qua :
Cách khác: giải hệ Cho hai phương trình tham số (tham số và ), xét hệ 3 phương trình hai ẩn : vô nghiệm và cùng phương song song; vô số nghiệm trùng; nghiệm duy nhất cắt; vô nghiệm và không cùng phương chéo.
Ví dụ 1 – chéo nhau (vuông góc). , tích vô hướng chéo nhau.
Ví dụ 2 – cắt nhau , tích vô hướng cắt nhau.
Ví dụ 3 – song song và : cùng vectơ chỉ phương; điểm không thuộc đường thẳng thứ hai song song.
Vận dụng Hai vật xuất phát từ với vận tốc : quỹ đạo là và . Giải hệ vô nghiệm không cắt; (hai vectơ không cùng phương) chéo nhau; hai vật không va chạm.
Lưu ý Phải kiểm tra điểm đầu có thuộc đường kia khi chứng minh song song/trùng; ghi nhớ cắt nhau cần cả .

Mô phỏng tương tác: phương trình đường thẳng trong Oxyz

Xoay hình để thấy đường thẳng qua một điểm với vectơ chỉ phương, điểm chạy theo tham số t, đường thẳng qua hai điểm, hai đường thẳng vuông góc và vị trí tương đối của hai đường thẳng.

Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy
Bấm vào ảnh để mở cỡ lớn