Bài 17. Phương trình mặt cầu
Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian
1. Phương trình mặt cầu
Mặt cầu
Mặt cầu tâm , bán kính là tập hợp các điểm trong không gian cách một khoảng bằng . Điểm nằm trong mặt cầu nếu ; nằm ngoài nếu . Đường thẳng qua tâm cắt mặt cầu tại hai điểm; đoạn nối hai điểm đó là đường kính (dài , trung điểm là ).
Phương trình chính tắc
Mặt cầu tâm , bán kính :
- nằm trong ; nằm ngoài .
Ví dụ 1
: tâm . Gốc nằm ngoài.
Ví dụ 2 – viết phương trình
- Tâm .
- Đường kính với : tâm là trung điểm .
Dạng khai triển
Phương trình là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi . Khi đó tâm , bán kính .
Ví dụ 3, 4
: tâm .
không là mặt cầu. Phương trình có (như ) cũng không phải mặt cầu.
không là mặt cầu. Phương trình có (như ) cũng không phải mặt cầu.
Lưu ý
Hệ số của phải bằng nhau (bằng 1) và không có các tích . Nếu mặt cầu có tâm và tiếp xúc với mặt phẳng thì .
2. Ứng dụng của phương trình mặt cầu trong thực tiễn
Trái Đất trong hệ toạ độ
Coi Trái Đất là mặt cầu bán kính 6 371 km; chọn gốc là tâm, 1 đơn vị km phương trình ; tia qua giao của kinh tuyến gốc và xích đạo, qua cực Bắc.
- Vị trí E có toạ độ .
- Vị trí W: .
Khoảng cách trên mặt đất
Với hai vị trí : tính (vì góc độ dài cung nhỏ (đơn vị) nhân 6 371 km.
Ví dụ 5 – tình huống mở đầu
E và góc ; cung đơn vị khoảng cách 8 271 km.
Em có biết – GPS
GPS xác định vị trí bằng khoảng cách tới vệ tinh (mỗi khoảng cách cho một mặt cầu tâm tại vệ tinh); mỗi vị trí trên mặt đất luôn thấy ít nhất 4 vệ tinh để đồng bộ thời gian.
Tổng kết chương V
- Mặt phẳng: , pháp tuyến ; khoảng cách điểm–mặt ; vuông góc: .
- Đường thẳng: tham số/chính tắc; vị trí tương đối nhờ và .
- Góc: đường–đường , đường–mặt , mặt–mặt đều dùng giá trị tuyệt đối.
- Mặt cầu: .
Mô phỏng tương tác: phương trình mặt cầu
Thay đổi tâm và bán kính, xét vị trí của một điểm với mặt cầu, nhận biết phương trình mặt cầu dạng khai triển và tính khoảng cách trên mặt Trái Đất.
-
Mô phỏngPhương trình mặt cầu



